văn chỉ

văn chỉ

Một văn chỉ cổ kính nằm yên tĩnh dưới những tán cây cổ thụ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nền đất (hoặc bệ đá, bệ gạch) được xây dựng để thờ Khổng Tử (ở làng xã thời xưa). "Văn chỉ" một công trình kiến trúc nhỏ, thường đặtnơi công cộng trong làng, dùng cho các hoạt động tế lễ, tôn vinh Nho giáo.
    • Nơi thờ tự văn học: "Văn chỉ" còn chỉ địa điểm thờ các bậc hiền tài, danh nhân văn học trong lịch sử.
dụ sử dụng
  • (Làng tôi một nền thờ cổ dành cho Khổng Tử.)
  • (Các thầy đồ ngày xưa hay làm lễnơi thờ tự này để nhớ ơn các bậc hiền tài.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Văn chỉ làng: văn chỉ của một làng cụ thể, thường mang tính biểu tượng văn hóa địa phương.

    • Văn chỉ làng tôi đã được tu sửa nhiều lần qua các thế kỷ. (Văn chỉ của làng tôi đã được sửa chữa nhiều lần trong suốt nhiều thế kỷ.)
  • Văn chỉ chỉ: hai loại công trình thờ tự đối lập, văn chỉ thờ văn học (Khổng Tử), chỉ thờ học (Quan ).

    • Nhiều làng xưa cả văn chỉ chỉ để tôn vinh cả văn . (Nhiều làng thời cổ hai nơi thờ riêng biệt cho văn học học.)
Biến thể từ gần giống
  • Văn miếu (danh từ): đền thờ Khổng Tử lớn hơn, thườngcấp quốc gia.

    • Văn miếu Quốc Tử Giám trường đại học đầu tiên của Việt Nam. (Văn miếu Quốc Tử Giám nơi thờ Khổng Tử cũng trường học đầu tiên.)
  • Chỉ (dan từ): nền đất, bệ cao dùng để thờ tự (trong từ "văn chỉ" hoặc " chỉ").

    • Chỉ thường được xây bằng đá hoặc gạch. (Nền thờ thường được làm bằng đá hoặc gạch.)
Từ đồng nghĩa
  • Đàn thờ: nơi dâng lễ, thờ cúng (dùng chung cho nhiều tín ngưỡng).
  • Bệ thờ: nền cao dùng để đặt tượng hoặc bài vị thờ.
Thành ngữ liên quan
  • Văn chỉ miếu: nói về nơi thờ văn học học, thường dùng để chỉ sự coi trọng toàn diện văn hóa thuật.
    • Xưa kia, các làng thường xây dựng văn chỉ miếu để giáo dục con cháu. (Ngày xưa, các làng thường lập nơi thờ văn để dạy dỗ thế hệ sau.)